(Bạn thấy bài viết này hữu ích thì hãy cho mình xin 1 like và 1 chia sẻ. Xin cảm ơn !)




Cách sử dụng câu điều kiện (if sentence) trong tiếng anh

Cách sử dụng câu điều kiện (if sentence) trong tiếng anh với Mệnh đề nêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện và Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính..chi tiết hơn sẽ có tại bài viết dưới đây.


Cách sử dụng câu điều kiện (if sentence) trong tiếng anh

Cách sử dụng câu điều kiện (if sentence) trong tiếng anh với Mệnh đề nêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện và Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính..chi tiết hơn sẽ có tại bài viết dưới đây.

I. DEFINITION (KHÁI NIỆM)

1.Câu điều kiện chính là câu giả định trong đó chỉ ra điều kiện để hành động, hiện tượng trong mệnh đề chính có thể xảy ra.

Ex:    If I find her address, I will send her an invitation.

(Nếu tôi tìm thay địa chỉ cùa cô ấy, tôi sẽ gửi cho cô ấy giấy mời.)

2.Cấu trúc câu giả định gồm có hai phần (hai mệnh đề):

-Mệnh đề nêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện.

-Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính.

Hai mệnh đề trong câu giả định có thể đổi chỗ cho nhau được: nếu mệnh đề chính đứng trước thì giữa hai mệnh đề không cần dấu phẩy, ngược lại thì phải có dấu phẩy ở giữa.        I

Ex;

- I will go shopping if it is sunny.

(Tôi sẽ đi mua sắm nếu trời đẹp.)

- If it is sunny, I will go shopping.

(Nếu trời đẹp, tôi sẽ đi mua sam.)     I

II.DẠNG CÂU ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN.

1. The conditional sentence type 0 (Câu điều kiện loại 0)

Cấu trúc:

If + s + V (simple present), s + V (simple present)

Dùng để diễn tả một chân lí, quy luật.

Ex:   

- If you put ice under the sun, it melts

(Nuế bạn để đá dưới mặt trời, nó sẽ tan chảy.)

- If the temperature falls under 0 degree celcius, it snows.      ’

(Nêu nhiệt độ dưới 0°c, trời sẽ có tuyết.)

- Diên tả một thói quen'

Ex:

If it rains, I go to school by taxi.

 (Nêu trời mưa, tôi đến trường bằng taxi)

( Đây là thói quen chứ không phải một hoàn cánh cụ the nào nên dùng loại 0.)

2.The conditional sentence type 1 (Câu điều kiện loại 1)

"Diễn tả hành động  "Có thể xảy ra" ở "hiên tại" hoặc tương lai

2.1.Cấu trúc chung.

 If + Clause 1 (the simple present) + Clause 2 (the simple future)

Ex:   

- If Tom has the money, he will buy a new car,

(Nêu Tom có tiền, anh ấy sẽ mua xe ô tô mới.)

- If you don’t water the trees, they’ll die.

(Nếu bạn không tưới nước cho cây chúng sẽ chết.)

Hành động này hiện tại cũng co thể xảy ra hoặc tương lai cũng vậy.

If my mother gives me some money, tomorrow 1 II buy a book.

(Nếu mẹ cho tôi tiền , ngày mai tôi sẽ mua một cuốn sách.)

Cách sử dụng câu điều kiện (if sentence) trong tiếng anh

2.2.Các biến thể cơ bản.

a. If + Clause 1 (the simple present) + Clause 2 (might/ may + V)

Để chỉ khả năng khách quan

Ex:   

- It’s sunny. If they go out without a hat, they may get a headache.

(Trời đang nắng. Nêu họ đi chơi mà không đội mũ, họ có thể bị đau đầu.)

b. If + Clause 1 {the simple present) + Clause 2 (may/can + V)

Chỉ sự cho phép.

Ex:   

- If they finish their test, they can go home.

(Nếu họ làm xong bài kiểm tra, họ được phép ra về.)

c.If + Clause 1 (the simple present) + Clause 2 (must/ should + V)

Để chỉ yêu cầu, đề nghị.

Ex-   

If you want to get good marks, you must do exercises.

(Nếu bạn muốn đuợc điểm cao, bạn phải làm bài

3.The conditional sentence type 2 (Câu điêu kiện loại 2)

Diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại hoặc tương lai.

3.1. Cấu trúc chung.

If + Clause 1 (the simple past tense) + Clause 2 (would + V) .         ,

Chú ý: Với câu điều kiện loại 2, với mọi chủ ngữ thi to be đều được chia về were.

Ex:

- If I found her address, 1 would send her an  invitation.

(Nếu tôi tìm thấy địa chi cô ấy, tôi đã đưa giấy mời cho cô ấy.)

- It isn't cold now so 1 switch on the fans. (Trời không lạnh bây giờ vì thể chúng tôi bật quạt.)

- If it were cold now, we wouldn't switch on the fans. (Nếu trời lạnh thì chúng tôi không bật quạt.)

3.2.Các biến thể cơ bản.

If + Clause 1 (the simple past tense) + Clause 2 (might/ could + V)

Chỉ khả năng.

Ex:   

- If he tried, he might succeed.

(Nếu anh ấy cố gắng, anh ấy sẽ thành công.)

- If pigs had wings, they could fly.

(Nếu lợn có cánh, thì chúng có thể bay.)

4.The conditional sentence type 3 (Câu điều kiện loại 3)

 Câu điều kiện loại 3 không có thực trong quá khứ - mang tính ước muốn trong quá khứ. (nhưng thực tế không thế xảy ra được).

4.1.Cấu trúc chung.

If + Clause 1 (had + V(past participle)) + Clause 2 (would have + V(past participle))

Ex:   

- If I had known you were coming, I would have prepared more food.

(Nếu tôi biết bạn đang đến thì tôi đã chuẩn bị nhiều thức ăn hơn.)

-If I had come to the party last night, I would have met him.

(Nếu tôi đến bữa tiệc tối qua, tôi đã có thê gặp anh ấy.) (thực tể là tôi không đến và không thê gặp anh ấy.)

4.2.Các biến thể cơ bản,

a.If + Clause 1 (had + V(past participle)) + Clause 2 (could have + V(past participle))

Chỉ sự chủ quan, sự cho phép.

Ex:   

- If we had found him earlier, we could saved his life.

(Nếu chúng tôi tìm thấy anh ấy sớm hơn, thì chúng tôi có thể đã cứu được anh ấy.)

-If I had taken part in the competition last week, I could have won a prize.

(Nếu tôi tham gia vào cuộc thi tuần trước, tôi có thể đã thắng giải.)

b.If + Clause 1 (had + V(past participle)) + Clause 2 (might have + V(past participle))

Chỉ khả năng khách quan.

Ex:    If it had rained much, the last crop might have been better.

(Nếu trời mưa nhiều, vụ mùa vừa qua cỏ thể tốt hơn.)

5.Câu điều kiện hỗn hợp:

a.Loại 3 + loại 2.

Ex:   

- If you had not spent too much yesterday, you would not be broke now.

(Nêu hôm qua bạn không tiêu quá nhiều tiền thì hôm nay đâu có sạch túi như vậy.)

-If he had worked harder at school, he would be a student now.

(He is not a student now.)

(Nêu anh ấy học tập chăm chỉ hơn ở trường bây giờ anh ấy sẽ là một sinh viên.)

(Bây giờ anh ây không phải là sinh viên.)

b.Loại 2 + loại 3.

Ex:   

- If you liked animals, ỉ would have taken you to the zoo.

(Nêu bạn thích động vật, tôi sẽ đưa bạn đến vườn bách thú.)

-Were I the president, I would have built more hospitals.

(Nêu tôi là chủ tịch, tôi sẽ xây thêm nhiều bệnh viện hơn.)

c.Loại 2 + loại 1.

Ex:    If she arrived there yesterday, she can come here tomorrow.

(Nếu cô ấy đến nơi hôm qua, cô ấy có thê đến đây vào ngày mai.)

Đến đây cũng là lúc bạn cần xem lại : Thì tương lai trong quá khứ

III.ĐẢO NGỮ CỦA CÂU ĐIỀU KIỆN

1.Điều kiện loại I.

Ex:   

- If he has free time, he’ll play tennis.

 Should he have free time, he’ll play tennis.

(Nếu anh ấy có thời gian rảnh, anh ấy sẽ chơi tennis.)

-If she comes early, we’ll start.

Should she come early, we’ll start.

(Nếu cô ẩy đến sớm, chúng tôi sẽ bắt đầu.)

2.Điều kiện loại II.

a.Nếu trong câu có were ở mệnh đề //"thì đảo were lẽn đầu câu và bỏ if đi.

Ex:   

- If 1 were a bird, I would fly. >>Were I a bird, I would fly.

(Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ bay >>Tôi mà là một con chim, tôi sẽ bay.)

-They would answer me if they were here. >>Were they here, they would answer me.

(Họ sẽ trả lời tôi nếu họ ở đây >> Họ ở đây, họ sẽ trả lời tôi.)

b.Nếu trong câu không có động từ "were" thì mượn "were" và dùng " to V".

Ex:    - If I leamt Russian, I would read a Russian book. >> Were I to learn Russian, 1 would read a Russian book.

(Nêu tôi học tiếng Nga, tôi sẽ đọc một quyên sách của Nga. >> Giả sử tôi có học tiếng Nga, tôi sẽ đọc một cuốn sách của Nga.)

-If they lived in Australia now, they would go swimming. >> Were they to live in Australia now, they would go swimming.

(Nếu họ sống ở úc, họ sẽ bơi >> Giả sử bây giờ họ sống ở úc, họ sẽ bơi.)

3.Điều kiện loại III.

Đảo trợ động từ của thì quá khứ hoàn thành.

Ex:   

- If it had rained yesterday, we would have stayed at home. >> Had it rained yesterday, we would have stayed at home.

(Nêu hôm qua trời mưa, chủng tôi sẽ ớ nhà  >> Nếu hôm qua trời mưa, chúng tôi sẽ ờ nhà.)

- if he had trained hard, he would have won the match. >> Had he trained hard, he would have won the match.

(Nếu anh ấy tập luyện chăm chỉ, anh ấy đã thẳng trận đấu >> Nêu anh ẩy tập luyện chăm chỉ, anh ấy đã thắng trận đấu.)

Chú ý: Ở dạng phủ định, "not" được đặt sau chủ ngừ: Ex:      Had it not been so late, we would have called you.

(Nêu không quá muộn, chủng tôi đã gọi cho bạn.)

MỘT SỐ DẠNG BIẾN THỂ CỦA CÂU ĐIỀU KIỆN

IV.MỘT SỐ DẠNG BIẾN THỂ CỦA CÂU ĐIỀU KIỆN

1.Cấu trúc vói SHOULD.

Sau IF nó diễn tả một sự việc khó có thê xảy ra.

If + s + should + V, clause

Ex’ If you should see Ann, could you ask her to call me?

(Nếu bạn thấy Ann, bạn cỏ thể bảo cô ẩy gọi cho tôi không?)

(Tôi không mong đợi rằng bạn sẽ gặp Ann.)

2.Cấu trúc vói HAPPEN TO

Dùng để nhẩn mạnh sự tình cờ hoặc cơ hội của một sự việc.

IF + s + happen to, clause.

Ex:

 If you happen to see Helen, could you ask her to call me?     ,         ,

(Nếu bạn tình cờ gặp Helen, bạn nhắn cô ấy gọi mình nhé?)

3.Unless = If not

Unless cũng thường được dùng trong câu điêu kiện - lúc đó Unless = If not.

Ex:   

- Unless we start at once, we will be late.

(Trừ khi chủng ta bắt đầu ngay lập tức, chúng ta sẽ muộn.)

>> If we don’t start at once we will be late.

(Nếu chúng ta không bắt đầu ngay lập tức, chúng ta sẽ muộn.)

.- Unless you study hard, you won't pass the exams.

(Trừ khi bạn học tập chăm chi, bạn sẽ không vượt qua kì thi.)

 If you don't study hard, you won't pass the exams. (Nếu bạn không học tập châm chi, bạn sẽ không vượt qua kì thi.) 

4.Without/ But for (Nếu không nhờ)

Cấu trúc: Without/ But for + N, Main clause.

Ex:   

If you hadn't helped US, we would have been introuble. >> But for your help, we would have been in trouble

(Nêu bạn không giúp chủng tôi, chúng tôi sẽ gặp răc rôi.       Không được bạn giúp đỡ, chúng tôi sẽ găp răc rối.)

Chú ý: "Without" và "But for" chỉ dùng cho câu điều kiện loại 2 và loại 3.

5.Otherwise (Nếu không thì)

Ex:   

- If you hadn't given US the directions, we wouldn't have found the house.

>> Thanks for your directions to the house. We wouldn't have found it otherwise.

(Nếu bạn không cho chúng tôi chỉ dẫn, chúng tôi sẽ không tìm được căn nhà. >> Cảm ơn sự chỉ dẫn của bạn. Chúng tôi sẽ không tìm được căn nhà nếu không có nó)

-If Miss Mary hadn’t helped me, I would have fail.

-Miss Mary helped me a lot. Otherwise, I would have fail.

(Nếu  Cô Mary không giúp tôi, tôi sẽ thất bại.

>>  Cô Mary đã giúp tôi rất nhiều. Nếu không, tôi sẽ thất bại.)

6.Incase (Phòng khi)

Thường được sử dụng cho câu điều kiện loại 1.

Ex:   

Bring an umbrella along incase it rains.

(Hãy mang ô theo phòng khi trời mưa.)

7.As long as/ So long as/ Providing that/ Provided that = If

Cẩu trúc được chia tương tự như If. 

8.Supposing

Supposing/ Suppose thay thể mệnh đề IF (câu điều kiện) trong văn nói.

Ex:   

Supposing you won the football match, what would you do?

(Neu bạn thắng trong trận đá bóng, bạn sẽ làm gì?)

Tóm tắt:

Loại câu điều kiện

 

Dùng để diễn tả

Thì của động từ trong mệnh đe If

Thì của động từ trong mệnh đề chính

Loại 0

Một sự thật hiển nhiên.

Hiện tại đon

Hiện tại đon

Loại 1

Một điều kiện có thể xảy ra và kết quả có thể xảy ra trong điều kiện đó.

Hiện tại đon

Tương lai đơn

Loại 2

Một điều kiện giả định và kết quả có thể xảy ra trong điều kiện đó.

Quá khứ đon

Tương lai trong quá khứ

Loại 3

Một điều kiện không có thực ưong quá khứ và kết quả CÓ thể xảy ra trong quá khử trong điều kiện đó.

Quá khứ hoàn thành

Tương lai hoàn thành trong quá khứ

 

Loại hỗn họp

Một điều kiện không có thực trong quá khứ và kết quả có thể xảy ra trong hiện tại cùa điều kiện đó.

 

Quá khứ hoàn thành

 

Tuơng lai trong quá khứ

 

V.EXERCISE (BÀI TẬP)

1. Hoàn thành các câu sau vói các từ 0' trong ngoặc (câu điều kiện loại 1, 2, 3).

1.       If you spoke louder, your classmates          (to understand) you.

2.       If we meet at 9:30, we    (to have) plenty of time.

3.       Tom would find the milk if he (to look) in the fridge. from cold.

4.       (to call) the office if I were you.

5.       Nick  (to arrive) safely if he drove slowly.

6.       You   (to have) no trole at school if you had done your homework.

7.       If you          (to swim) in this lake, you'll shiver

8.      The door will unlock if you      (to press) the green button.

2. Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1.       If the Sun (shine), we (walk) to the town.

2.       If he (have) a fever, he (see) the doctor.

3.       If my friends (come), I (be) very happy.

4.       If she (earn) a lot of money, she (fly) to New York.

5.       If we (travel) to London, we (visit) the museums.

6.       If you (wear) sandals in the mountains, you (slip) on the rocks.

3.       Viết lại câu.

1. Let me give you my advice. You should cut down on smoking right now.

2. He will pay me tonight; I will have enough money to buy a car.

3.       I will get a work permit. I will stay for another month.

4.       We can’t get the ticket because I don’t have the right change.

5.       She is very shy, so she doesn’t enjoy the party.

6.       In case it rains, we’ll stay at home.

7.       He doesn’t take any exercises. He is so unhealthy.

8.       Study hard or you won’t pass the exam.

9.       He didn’t revise all his lessons, he failed the exam.

10.     I didn’t eat lunch, I feel hungry now. 

11.    Her sister sent her money, so she continued to study.

12.    Study hard or you won’t pass the exam.

6.       Tìm và sửa lỗi sai.

1.       If I had known that the road were flooded, I would never have taken that way.

2.       Unless we leave a bowl of water under the sun, it will evaporate.

3.       If I had known he is not at home, I wouldn’t have gone all the way to his house.

4.       If she had bought that house, she ran out of money now.

5.       If we continue to use fuels at the current rate, we would soon have to face a fuel crisis.

6.       If we will reduce the speed of population growth, there will be less pressure on the earth.

7.       If the doctors could find out the remedy, a lot of people are saved.

8.       If I am 10 centimeters taller, I would play basketbal I.

9.       What you would do if you could speak French well?

10.     If 1 were you, I will go to the dentist's and have the tooth checked.

Chúc bạn thành công !



CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Hotline: 0972868960
Bạn đang ghé thăm website bằng di động?
Hãy bấm vào số điện thoại để gọi nhanh cho chúng tôi.