(Bạn thấy bài viết này hữu ích thì hãy cho mình xin 1 like và 1 chia sẻ. Xin cảm ơn !)




Mạo từ (Articles) là gì?

Mạo từ (Articles) là gì? chúng ta có Mạo từ bất định (Indefinite article), Mạo từ xác định (Definite article), cách phân biệt và sử dụng chúng như thế nào?


I. Định nghĩa mạo từ

Mạo từ là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định. Trong tiếng Anh có những mạo từ sau đây:
- Mạo từ bất định (Indefinite article): a, an, dùng khi người nói đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa xác định được.
Ví dụ:
I bought a new book yesterday.
Ngày hôm qua tôi đã mua một quyển sách mới.
(Người nói đề cập đến quyển sách nhưng chưa xác định đó
là quyển sách nào)
- Mạo từ xác định (Definite article): the, dùng khi danh từ chi đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đỏ là đổi tượng nào.
Ví dụ:
The book I am reading is new.
Quyển sách tôi đang đọc là sách mới.
(Người nói lẫn người nghe biết rõ đó là quyển sách nào)
Mạo từ zero (Zero article) hay không dùng mạo từ: thường áp dụng cho những danh từ không đếm được (uncountable nouns) như coffee, sugar, tea và những danh từ đếm được ở dạng số nhiều (countable nouns in plural) như cats, hats, houses.
Vi dụ:
Sugar is bad for you.
Đường không tốt cho bạn.
Cats are domestic animals.
Mèo là động vật nuôi trong nhà.
Sau đây chúng ta sẽ xem cách dùng từng mạo từ.

II. Cách dùng mạo từ bất định (Indefinite article)

1. Quy tắc chung
Mạo từ bất định gồm có hai hình thức: a và an, được sử dụng trước những danh từ đếm được ở số ít. Trong đó:
a dùng trước những danh từ bắt đầu bằng phụ âm.
Ví dụ:
an apple (quả táo)
an orange an umbrella (quả cam) (cái dù)
Ghi chú:
- Dùng a trước những từ bắt đầu bằng nguyên âm nhưng âm phát ra là âm phụ âm.
Ví dụ:
a uniform a year (bộ đồng phục) (năm)
a one-way Street (đường một chiều)
- Dùng an trước nhũng từ bẳt đầu bàng chữ h câm. Vi dụ:
an heir an hour an honest man (người thừa kế) (giờ) (người lương thiện)
 
Mạo từ (Articles) là gì?

1.Những trường hợp dùng mạo từ bất định

a.   Dùng a/an trước những danh từ chỉ đặc điểm khái quát, chung chung.
 
Vi dụ:
 
A cat is a domestic animal.
 
Mèo là một loài động vật được nuôi trong nhà.
 
(mèo nói chung)
 
An architect is a person who designs buildings.
 
Kiến trúc sư là người thiết kế các công trình xây dựng, (kiến trúc sư nói chung)
 
b. Dùng a/an trước những danh từ chỉ nghề nghiệp.
 
Ví dụ:
 
My mother is a teacher.
 
Mẹ tôi là một giáo viên.
 
He is an engineer.
 
Anh ấy là một kỹ sư.
 
c. Dùng a/an trước các từ chỉ chức danh (Mr, Mrs, Miss, v.v...) để chỉ “một người nào đó”.
 
Ví dụ:
 
A Mr Brown phoned and left a message for you.
 
Một ông Brown nào đó đã gọi điện và để lại lời nhắn cho anh.
 
A Mrs Smith is waiting to see you.
 
Một bà Smith nào đó đang chờ đợi để gặp anh.
 
d.  Dùng a/an trước những từ mô tả đặc điểm, tính chất, cấu trúc mô tà là “a/an + tính từ + danh từ”
 
Vỉ dụ:
 
Susan has a lovely smile.
 
Susan có nụ cười thật đẹp.
 
He's a generous person.
 
Anh ẩy là người rộng rãi.
 
e. Dùng a/an sau what và such.
Vỉ dụ :
 
What a surprise!
 
Thật đáng ngạc nhiên!
 
What an interesting film!
 
Thật là một bộ phim hay!
 
It's such a nice day today!
 
Hôm nay đúng là một ngày đẹp trời!
 
It is such an honor for me.
 
Đó thật là một vinh dự đối với tôi.
 
f. Dùng a/an trong những cụm từ chỉ số lượng.
 
Vi dụ:
 
a lot (nhiều); a couple (một cặp/đôi); a third (một phần ba) a dozen (một tá); a hundred (một trăm); a thousand (một ngàn)
 
g. Dùng a/an khi đề cập đến bệnh/tình trạng.
 
Vi dụ :
 
I've got a headache.
 
Tôi bị nhức đầu.
 
He's got a sore throat.
 
Anh ấy bị đau họng.

I. Cách dùng mạo từ xác định (Definite article)

1.  Quy tắc chung
 
Mạo từ xác định chỉ có một hình thức duy nhất: the, được sử dụng trước những danh từ đếm được ờ số ít lẫn số nhiều, và trước những danh từ không đếm được.

Vi dụ:

the book              (một quyển sách)
the books             (những quyển sách)
the truth              (sự thật)
 
2. Cách phát âm
The phát âm là /õa/ khi đứng trước những từ bắt đầu bàng phụ âm hoặc những từ bắt đầu bằng nguyên ầm nhung âm phát ra là âm phụ âm.
Ví dụ:
the day (ngày)
the key (chìa khóa)
the house (ngôi nhà)
the university (trường đại học)
the year (năm)
The phát âm là /õi/ khi đứng trước những từ bắt đầu bàng nguyên âm hoặc bằng những chữ h câm.
Vi dụ :
the animal (con vật)
the end (đoạn cuối)
the ear (tai)
the outside (bên ngoài)
the hour (giờ)
3. Những trường hợp dùng mạo từ xác định
Mạo từ xác định the thường được sử dụng trong những trường hợp
sau đây:
a. Khi người hoặc vật là duy nhất hoặc được xem là duy nhất.
Vỉ dụ : •inisnoiJ íể Ịíi r uèo ál rrrfi'/i (Đức Giáo hoàng)
the Pope
the sun (mặt trời)
the moon (mặt trăng)
the sea (biển cả)
the world (thể giới)
b. Khi người hay vật nào đó đã được nhắc đến trước đó.
Ví dụ:
A boy felt down from a tree. An ambulance is taking the boy to the hospital.
Một cậu bé đã ngã từ trên cây xuống. Một xe cứu thương đang chở cậu bé tới bệnh viện.
c. Khi danh từ được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề. Vi dụ:
The girl in uniform is my friend.
Cô gái mặc đồng phục là bạn của tôi.
The bicycle which my father bought yesterday is very expensive. Chiếc xe đạp mà ba tôi đã mua ngày hôm qua thì rất đắt.
d. Khỉ chỉ có một người hay vật nào đó trong khung cảnh xung quanh. Vi dụ:
My father is working in the garden.
Ba tôi đang làm việc trong vườn.
(chỉ có một khu vườn trong nhà)
We live ỉn a small village next to the church.
Chúng tôi sống trong một ngôi làng bên cạnh nhà thờ.
(chỉ cỏ một nhà thờ nằm bên ngôi làng)
e. Khỉ danh từ được xác định bởi một tính từ so sánh cực cáp.
Vi dụ:
Bitexco Financial Tower is the tallest building in Saigon. Tháp tài chính Bitexco là tòa nhà cao nhất Sài Gòn.
Nam is the smallest boy in class.
Nam là cậu bé nhỏ nhất trong lớp. f Trước "first", "second”, "only"... khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ
 
the first day            (ngày đầu tiên)
the only way             (cách duy nhất)
 
g. Khỉ danh từ số ít đại diện cho một nhỏm hay cả loài.
Vi dạ:
The dog is a faithful animal.
Chó là ỉoài vật trung thành.
The whale is in danger of becoming extinct.
Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.
h. Khi danh từ là một danh từ tập hợp hay một tỉnh từ dùng như danh từ tập hợp.
Ví dụ :
He doesn ’t like the crowd.
Anh ấy không thích đám đông.
We should help the old.
Chủng ta nên giúp đỡ người già.
The gap between the rich and the poor is big.
Khoảng cách giữa người giàu và người nghèo thì lớn.
i. Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên của những nước mà có chữ kingdom hay States...
Vi dụ :
The Pacific Ocean Thái Bình Dương
The Himalayas Dãy Himalaya
The United States of America Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ
j. Tên cùa một gia đình hay dòng họ
The Williams Gia đình nhà William
The Smiths Gia đình nhà Smith
 
Những trường họp không dùng mạo tù (Zero article)

IV. Những trường họp không dùng mạo tù (Zero article)

1. Đối vói mao từ bất đinh
Không dùng a/an trong những trường hợp sau đây:
a. Trước danh từ số nhiều
Ví dụ:
a cat cats
a chair -> chairs
an apple -> apples
b. Trước danh từ không đếm được.
Vi dụ:
That table is made of wood.
Cái bàn đó được làm bàng gỗ.
Those students don't want help.
Các sinh viên ấy không cần sự giúp đỡ.
c. Trước tên gọi các bữa ăn, trừ phi có tính từ đứng trước các tên gọi đó.
Vỉ dụ:
Ị have dinner at 7 p.m.
Tôi ăn cơm lúc 7 giờ tối.
Nhưng:
You gave me an appetizing dinner.
Bạn đã cho tôi một bữa tổi thật ngon miệng.
Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùng mạo từ bất định.
Ví dụ:
I was invited to breakfast.
Tôi được mời ăn điểm tâm.
(bữa điểm tâm bình thường)
We were invited to a dinner given to welcome the new director. Chúng tôi được mời dự bữa ăn tổi chào mừng vị giám đốc mới. (Đây là một bữa ăn xác định, chỉ có riêng trong dịp đỏ).
2. Đối vói mao từ xác đinh
Không dùng the trong những trường hợp sau đây:
a. Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ sổ nhiều dùng theo nghĩa chung nhất.
Vi dụ:
Education is necessary for all people.
Giáo dục là cần thiết cho mọi người.
(nền giáo dục nói chung)
/ don ‘t like cats.
Tôi không thích mèo.
(mèo nói chung)
b. Sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở sở hữu cách.
Ví dụ:
My friend is the girl wearing a red hat.
Bạn tôi là cô gái đang đội cái nón màu đỏ.
(không nói My the friend)
The girl’s mother is old.
Mẹ của cô gái thì già.
(có thể nói the mother of the girl nhưng không nói the girl’s the mother)
c. Trước các từ chỉ bữa ăn, thức uổng.
Vi dụ:
I invited them to dinner.
Tôi đã mời họ đến ăn tối.
He never drinks beer.
Anh ấy không bao giờ uống bia.
d. Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.
Ví dụ:
Vietnam (Việt Nam)
Europe (Chầu Âu)
South America (Nam Mỹ)
Phan Chu Trinh Street (Đường Phan Chu Trinh)
e. Trước các từ chỉ ngôn ngữ
Vietnamese
English
French
(tiếng Việt) (tiếng Anh) (tiếng Pháp) 
f. Trước các tước hiệu có tên riêng theo sau.
Ví dụ:
President Ho Chi Minh Chủ tịch HỒ Chí Minh General Vo Nguyen Giap Đại tướng Võ Nguyên Giáp
g. Trước các từ chỉ các ngày trong tuần, tháng. Vi dụ:
My birthday is on Tuesday.
Sinh nhật của tôi đúng vào Thứ Ba. School-year begins in September.
Năm học bắt đầu vào tháng 9.
h. Trước các từ chỉ mùa.
Vi dụ:
in spring/ỉn summer vào mùa xuân/mùa hạ in autumn/in winter vào mùa thu/mùa đông '
/. Trước next, last. Ví dụ:
next Saturday
next week last month last year
j. Trong các cụm từ sau đây: come by car/by bus at sunrise/at sunset at midnight/at noon from beginning to end from left to right

(đi bằng xe hơi/xe buýt)

(lúc bình minh/hoàng hôn) (lúc nửa đêm/vào giữa trưa) (từ đầu tới cuối)

(từ trái sang phải)

Bài tập 1: Điền “fl”hoặc “an” vào chỗ trống để hoàn thành các cau sau.

1.      There is.......... green English book on the desk.

2.       She's reading............ old comic.

3.       They've got............. idea.

4.       He is drinking.......... cup of coffee.

5.       The girl is............ pilot.

6.      Leipzig has       airport.

7.       This is............ expensive bike.

8.       Look! There's.......... bird flying.

9.        My father is  honest person.

10.       My friend likes to be........... astronaut.

11.       That is....... good idea.

12.       May 1 ask you.......... question?

13.       This is........................................ beautiful painting.

14- 1 have................. uncle who is teaching at Tran Cao Van high school.

15. It takes half............. hour to the post office.

16. Her brother is studying at............ university in Saigon.

Bài tập 2: Chọn từ đúng trong ngoặc (có hoặc không có “the”).

1.      My grandmother likes (flowers/the flowers) very much.

2.      I love (flowers/the flowers) in your garden.

3.      See you on (Wednesday/the Wednesday).

4.      I always listen to (radio/the radio) in the morning.

5 Alex goes to work by (bus/the bus).

6.      Don't be late for (school/the school).

7.      Listen! Dennis is playing (trumpeưthe trumpet).

8.      She has never been to (Alps/the Alps) before.

9.      What about going to Australia in (February/the February)?

10.     We often see our cousins over (Easter/the Easter).

11.     (Danube/The Danube) is Austria's longest river.

12.     Our uncle lives on (Philippines/the Philippines).

13.     (Jamaica/ the Jamaica) belongs to the Carribean islands.

14.     (Statue of Liberty/The Statue of Liberty) was dedicated in 1886.

15.     (Taj Mahal/The Taj Mahal) is one of India's most popular attractions.

16.     (Dead Sea/The Dead Sea) lies below sea level.

Bài tập 3: Hoàn thành các câu sau với các mạo từ “a/an/the” hoặc “x” (“x” có nghĩa là không cần mạo từ).

1       Ị like............ blue T-shirt over there better than........... red one.

1.      Their car does 150 miles............ hour.

2.      Where’s.......... USB drive I lent you last week?

3.      Do you still live in........... Bristol?

5       Is your mother working in............. old office building?

6.      Carol's father works as........... electrician.

7.      The tomatoes are 99 pence......... kilo.

8.      What do you usually have for......... breakfast?

9.      Ben has........... terrible headache.

10.     After this tour you have............ whole afternoon free to explore.......... city.

11.     My mother thinks that this is......... expensive shop

12.     Like many women, she loves............ parties and........... gifts

13.     She works seven days......... week.

14.     My mother goes to work in........... morning

15.     I am on night duty. When you go to.... bed, I go to......... work

Bài tập 4: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống

1.      We are looking for______ place to spend________ night.

A. the/the                 B. a/the            c. a/a             D. the/a

2.      Please turn off_______ lights when you leave_________ _ room

A. the/the                 B. a/a               c. the/a          D. a/the

3.      We are looking for people with______ experience

A- the                        B. a                  c.    an           D. X

4.      Would you pass me_______ salt, please?

A-a                            B. the               c.     an          D. X

5.      Can you show me______ way to____ station?

A. the/the                 B. a/a               c.     the/a        D. a/the

6.      She has read________ interesting book.

A-a                            B. an                c.     the         D. X

7.     You’ll get______________ shock if you touch        live wire with that screwdriver.

A. an/the                  B. x/the            c. a/a             D. an/the

8.    Mr. Smith is____________ old customer and          honest man.

A. An/the                          B. the/an               c. an/an               D. the/the

9- ------------- youngest boy has just started going to________ school.

A a/x                           B. x/the            c. an/x            D. the/x

10.     Do you go to_______ _ prison to visit him?

A-the                          B. a                  c.     X          D. an

11.     _______ eldest boy is at________ college.

A a/the                     B. the/x             c.     xJ a      D. an/x

12.     Are you going away next week? No,______ week after next.

A. an                        B. a                   c.      the       D. x

13.     Would you like to hear_________ story about________ English scientist?

A. an/the                  B. the/the          c. a/the        D. a/ an

14.     There’ll always be a conflict between_______ old and------------young.

A. the/the                 B. an/a              c. an/the D. the/a

15 There was________ collision at_________ comer.

A.the/a                     B. an/the           c.     a/the     D. the/the

Bài tập 5: Điền “a/an hoặc the” vào chỗ trổng trong các đoạn văn sau.

 

A. During our journey we came to 1................ bridge. As we were crossing 2............ bridge, we met 3............... old man and spoke to him.              man refused to answer US at first. He could tell at a glance  that we had escaped from 5.............. prisoner-of-war camp and he was afraid of getting into trouble. We weren’t 6.............. first prisoners of war to have escaped from 2.............. camp. As soon as Jim produced8                      revolver 9.............. man proved very willing to answer our questions. He told US exactly where we were and directed US to 10  farm where we might find food.

B.SUNRAYCER

I read recently in 1............ Times that the big American company, General Motors, has developed 2........... vehicle that uses 3..................power of 4.............. sun instead of petrol. 5............. vehicle is called Sunraycer. Sunraycer has just taken part in 6.............. race against 25 solar-powered vehicles. 7............ route of 8................... race was froni Darwin to Adelaide

Chúc bạn thành công !

 



CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Hotline: 0972868960
Bạn đang ghé thăm website bằng di động?
Hãy bấm vào số điện thoại để gọi nhanh cho chúng tôi.