(Bạn thấy bài viết này hữu ích thì hãy cho mình xin 1 like và 1 chia sẻ. Xin cảm ơn !)




Thì quá khứ đơn (past simple) trong tiếng anh

Hướng dẫn bạn cách sử dụng thì quá khứ đơn (past simple) trong tiếng anh như thế nào để đạt được hiểu quả cao nhất. Hôm nay Anh Ngữ VN sẽ hướng dẫn, chia sẻ chi tiết về thì quá khứ đơn cho các bạn cùng tham khảo.


Thì quá khứ đơn (past simple) trong tiếng anh

Hướng dẫn bạn cách sử dụng thì quá khứ đơn (past simple) trong tiếng anh như thế nào để đạt được hiểu quả cao nhất. Hôm nay Anh Ngữ VN sẽ hướng dẫn, chia sẻ chi tiết về thì quá khứ đơn cho các bạn cùng tham khảo.

I.DEFINITION (KHÁI NIỆM)

Thì quá khứ đơn diễn tả hành động, sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

II.STRUCTURE (CẤU TRÚC)

1.Ordinary Verb (Động từ thường)

a.Affirmative form (Thể khẳng định) s + V-ed

s + động từ bất quy tắc (dạng quá khứ - past form)

Ex:   

-1 lived in New York city. (Tôi đã song ở thành phổ New York.)

-We studied English last night. (Tỏi qua chủng tôi đã học tiếng Anh.)

-1 saw him in the bar club. (Tôi thấy anh ta trong quán bar.)

b.Negative form (Thể phủ định) s + did not + V(bare infinitive) (did not = didn't)

Ex:   

- He didn’t come to school last week. (Tuan trước anh ta không đến trường.)

-They didn’t agree to the deal. (Họ không đồng ỷ với hợp đồng.)

-We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

c.Interrogative form (Thể nghi vấn)

- Closed questions (Câu hỏi đóng)

Did + s + V(bare infinitive)?

Trả lời:

Yes, s + did. Hoặc: No, s + didn’t.

Ex:   

- Did he miss the train yesterday?

Yes, he did./ No, he didn’t.

(Cậu ta có lờ chuyển tàu ngày hôm qua hay không? —* Có, cậu ta có./Không, cậu ta không.)

-Did you go to the supermarket yesterday? —* Yes, I did./ No, I didn’t.

(Bạn đã đi đến siêu thị hôm qua à? —> cỏ, tôi có đi./Không, tôi không đi.)

- Information question (Câu hỏi lấy thông tin)

Từ để hỏi + did + s + V (bare infinitive)?

Ex:    Where did he go last Monday?

(Anh ay đã đi đâu vào thứ hai vừa rồi?)

2. Đối với động từ To be

Động từ to be ờ thì quá khứ đơn có hai dạng lả "was" và "were".

a.Affirmative form (Thể khẳng định)

I/ He/ She/ It + was We/ You/ They + were

Ex:

- I was a teacher. They were my children.

(Tôi là giáo viên. Chúng là học sinh cùa tôi).

-They were in Ha Long on their summer holiday last year.

(Họ ở Ha Long vào kì nghỉ hè năm ngoái.)

b.Negative form (Thể phủ định)

I/ He/ She/ It + was not

We/ You/ They + were not

Chú ý:

- was not — wasn’t; - were not = weren’t

Ex:   

- She wasn’t happy last night because of losing money.

(Toi qua cô ẩy không vui vì mất tiền.)

-They weren’t at home yesterday.

(Hôm qua họ không ở nhà.)

c.Interrogative form (Thể nghi vấn)

- Closed questions (Câu hởi đóng)

Was/ Wasn’t + I/ he/ she/ it?

Were/ Weren’t + we/ you/ they?

Trả lời: - Yes, I/ he/ she/ it + was.

Hoặc: No, I/ he/ she/ it + wasn’t.

- Yes, we/ you/ they + were.

Hoặc: No, we/ you/ they + weren’t.

Ex:

- Were they happy to see you at the party?

—> Yes, they were./ No, they weren’t.

(Họ cỏ vui khi gặp bạn trong bữa tiệc không?

—> Có, họ vui./Không, họ không vui.)

-Was she with you last night?

— Yes, she was./ No, she wasn’t.

(Có phải cô ấy đi với bạn toi qua không?

—> Đủng là cô ấy./Không, cô ấy không đi.)

- Information question (Câu hỏi lấy thông tin)

Từ để hỏi + was/ were/ wasn’t/ weren’t + s

Ex:    Where were you? (Bạn đã ở đâu?)

3.Modal verb Can/ Could (Động từ khuyết thiếu Can/ Could)

COULD là thì quá khử đo^ của CAN.

3.1. Cách thành lập a. Affirmative form (Thể khẳng định): s + could + V (bare infinitive)

Ex:   

-1 could ski ten years ago.

(Tôi có the trượt tuyết mười năm trước đây.) -1 could  sing a love song.

(Tôi có the hát một bản tình ca)

Thì quá khứ đơn (past simple) trong tiếng anh

b.Negative form (Thể phíí định):

s + could not + V (bare infinitive)

Ex:    -1 couldn’t sleep last night.

(Tôi không ngủ được đêm qua.)

-He couldn’t enter the country. He didn’t have a visa.

(Ảnh ta không thể vào đất nước. Anh ta không có dấu thị thực.)

c.Interrogative form (Thể nghi vấn):

Could/ Could not + s + V(bare infinitive)

Ex:   

- Could you understand her? (Bạn có thê hiểu cô ấy không?)

- Could you understand what he said? (Bạn có thể hiểu những gì ông ấy nói không?)

3.2.Use (Cách sử dụng)

a.Được dùng để xin phép.

Ex:   

- Could 1 borrow your motorbike for 2 hours?

(Tôi cỏ the mượn xe máy của bạn trong 2 tiếng được không?)

- Excuse me, do you think I could try this shirt on? (Xin lỗi, chị có cho là tôi có thể thử chiếc áo này được không?)

b.Đưa ra một yêu cầu.

Ex:   

- Could you turn the light off? (Bạn có thể tắt đèn không?)

- Could you open the door for me, please? (Bạn cỏ thê mở cửa giúp tôi được không?)

c.Đưa ra một lòi đề nghị.

Ex:   

- We could go out for dinner tonight. (Chúng ta có thể ra ngoài ăn toi nay.)

- Could I borrow some money from you, please?  (Làm ơn cho tôi mượn ít tiền được không?)

d.Một khả năng trong quá khứ.

Ex:   

-1 broke up with Daina so I Could have a new love.

(Tôi đã chia tay với Daina nên tôi cỏ thể có một tình yêu mới.)

  • When Tom was 16, he could run 100 meters in 11 seconds.

(Khi Tom được 16 tuổi, anh ta có thể chạy 100m trong vòng 11 giây).

-Linh was an excellent tennis player. She could beat anybody.

(Linh là một đau thủ quần vợt xuất sắc. Cô ẩy có thê thăng bất cứ ai.)

3.3.Could have + past participle, a. Could have + past participle

- Đây là cách nói bạn thừa khả năng để làm việc gì đó nhưng bạn không làm/ không thực hiện, cỏ thể thể hiện sự nuối tiếc.

Ex:   

- I could have stayed up late to watch that game (the

football game), but I decided to go to bed early.

(Tôi có thể thức khuya hơn để xem trận bóng đó, nhưng tôi quyết định đi ngủ sớm.)

-        He could have stopped the train.

(Anh ta đáng ra có thể đã dừng con tàu lại được, (nhưng anh ta đã không dừng).) -1 could have loved you better.

(Anh đã cỏ thể yêu em nhiều hơn.)

- Chứng ta cũng có thể dùng "could have + past participle" đế đoán về sự việc đã xảy ra ở quá khứ. Trong trường họp này chúng ta không thể biết rằng điều chúng ta nói có đúng hay không. Chỉ là đưa ra quan điểm cá nhân.

Ex:    Bạn tổ chức tiệc 6 giờ tối ngày chủ nhật mời bạn

bè đến chung vui. Đến giờ khai tiệc mà John chưa đên, bạn hỏi: Why is John late? và sẽ có các câu trả

lời như sau:

-        He could have got stuck in traffic.

('Anh ay có thể bị tắc đường xe.)

-        He could have forgotten that we were meeting today.

(Ảnh ấy có thể quên rằng chủng ta có hẹn hôm nay.)

-        He could have overslept.

(Anh ấy có thể ngủ quên.)

b. Couldn't have + past participle Cách dùng này ngược lại với cách dùng trên. Khi dùng câu này bạn sẽ cho người đọc, người nghe biết rằng, tôi không thê làm được gì mặc dù tôi rất muốn làm điều đỏ.

Ex:   

-1 couldn’t have arrived any earlier. There was a

terrible traffic jam.

(Tôi không thể đến sớm hơn. Có một vụ tắc đường khủng khiếp.)

-He couldn't have passed the exam, even if he had studied harder. It's a really, really difficult exam.

(Anh ay không thể vượt qua kì thi, cho dù anh ấy có học chăm chỉ hơn. Đó là một kì thỉ thực sự khó khăn.)

Bạn nên xem lại: Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous)

III.USE (CÁCH DÙNG)

1.Thì quá khứ đon diễn tả một sự việc xảy ra tại một thời điểm cụ thế trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở hiện tại.

Ex:   

- They went to the concert last night.

(Họ đã tới buổi hòa nhạc tối hôm qua.)

-The plane took off two hours ago.

(Máy bay đã cất cảnh cách đây 2 giờ.)

Thường dùng với các cấu trúc: last + thời gian; khoảng thời gian + ago; in + thời gian trong quá khứ;... Ex:   - He left last Sunday.

(Anh ấy rời đi vào chủ nhật vừa rói.)

-In 2008,1 was just a 9 year-old kid.

(Vào năm 2008, tôi chỉ là một đứa bé 9 tuổi.)

2.Diễn tả một sự việc xảy ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở hiện tại.

Có thể dùng với các cụm từ như for + khoảng thời gian; from...to...

Ex:    1 lived in Ha Noi city for 2 years.

(Tôi đã sổng ở thành phố Hà Nội 2 năm.)

3.Diễn tả một sự việc lặp đi lặp lại hoặc xảy ra thường xuyên trong quá khứ và bây giờ không còn nữa, thậm chí hành động dó chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ.

Trạng từ chỉ tần suất (often, usually, always,...) + cấu trúc When I was young, When I was a child, When Ỉ lived there,...

Ex:   

- When I was young, I often played piano

(Khi tôi còn trẻ, tôi thường chơi dương cầm.)

-        When I was young, I often went swimming with my friends in this river.

(Khi còn nhỏ, tôi thường đi bơi với bạn bè của tôi trên con sông này.)

-        My mom watched television every night.

(Mẹ tôi đã xem ti vi mỗi toi.)

4.Diễn tả một loạt hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ.

Ex:    - I entered the room, turned on the light, went to

the kitchen and had dinner.

(Tôi bước vào phòng, bật đèn, đi vào bếp và ăn tối.)

-I went to Trung Nguyen Coffee and drank 2 glasses of orange juice.

(Tôi đến quán cà phê Trung Nguyên và đã uông hết 2 ly nước cam.)

5.Diễn tả một hành động chen ngang vào hành động khác đang xảy ra trong quá khứ (quá khứ đơn dùng kết hợp với quá khứ tiếp diễn).

Ex:   

- When I was reading book, my mother called me.

(Khi tôi đang đọc sách, mẹ tôi đã gọi.)

-While Sarah was cooking dinner, Jack came home.

(Trong khi Saraỉ đang nấu bừa tối thì Jack vê nhà.)

IV.SIGNAL WORDS {DẤU HIỆU NHẬN BIẾT)

1. Thì quả khứ đơn thương xuất hiện trong câu có nhũng từ sau đây.

yesterday, ago, finally, at last, in the last century, in the past, last (week, month, year), in (2013, June), in the (2000s, 1970s), from (March) to (April),...

2.Ngoài ra bạn nên chủ ý đến các từ chỉ thời gian quá khứ khác và ngữ cảnh cua câu nói.

Ex:    -1 watched ‘U Prince’ film two week ago.

(Tôi đã xem phim "U Prince" 2 tuần trước rồi.)

-1 was in Thailand from March to April.

(Tôi đã ở Thái Lan từ tháng ba đến thảng tư.)

-1 was in Viet Nam for a month.

(Tôi đã ở Việt Nam trong Ị tháng.)

3.Thì quá khứ đon được dùng trong câu điều kiện loại 2 (nhưng đặc biệt động từ "to be" chỉ có một dạng là "were" dù vói chủ ngữ nào).

Ex:

- If ỉ had a million dollars, I would buy that villa.

(Nêu tôi cỏ một triệu đô, tôi sẽ mua cái biệt thự đỏ.)

-If I were you, I would never say that.

(Neu tôi là cậu, tôi sẽ không bao giờ nói như vậy.)

V.NOTE (LƯU Ý)

1.Động từ bất quy tắc (xem phần Phụ lục)

2.Quy tắc thêm -ed vào sau động từ có quy tắc. a. Quy tắc chung.

Thêm -ed vào sau động từ nguyên mẫu.

Ex:    talk —* talked      travel —* travelled

mention —* mentioned want —> wanted

-        We talked about that last week.

(Chúng ta đã nói về việc đó tuần trước.)

-        My family traveled to China last year.

(Năm ngoái, gia đinh tôi đã đì du lịch Trung Quốc.)

-        When I was young, I wanted to be a pilot.

(Khi tôi còn bé, tôi tìmg muốn trở thành phi công.)

b.Thêm -ed vào các động từ kết thúc bằng đuôi "e"'hoặc "ee" chúng ta chỉ việc thêm d vào cuối động từ này.

Ex:    live — lived          arrive —+ arrived

double —doubled believe —» believed

-She lived in Liverpool with her aunt for 2 years. (Cô ây đã song Ở Liverpool với cô của mình 2 năm.) -1 arrived at Ho Chi Minh city at 5 p.m yesterday? (Tôi đã tới Thành phổ Hồ Chỉ Minh lúc 5 giờ chiểu ngày hôm qua.)

-We believed Mai's stoiy but she lied.

(Chúng tôi đã tin câu chuyên của Mai nhưng cô ấy đã nói doi.)

c.       Thêm ~ed vào động từ tận cùng bằng phụ âm "y" ta có 2 trường hợp:

-        Trước "y" là một phụ âm, ta biến y thành i trước khi thêm -ed.

Ex:    study — studied   worry — worried

maưy — married  carry —> carried

*- He studied English for 3 years.

(Anh ẩy đã học tiếng Anh trong 3 năm .)

-        Trước y ỉà một nguyên âm, ta thêm -ed bình thường.

Ex:    play -* played      stay — stayed

enjoy —> enjoyed

-        We played that game after school yesterday.

(Chúng tôi đã chơi trò chơi đó sau giờ học ngày hôm qua.)

-        Last Christmas, 1 stayed there with my friends. (Tôi đã ở đỏ cùng những người bạn của mình vào dịp Giáng sinh năm ngoái.)

d.Đối với các động từ một âm tiết, tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ những từ kết thúc bằng h, w, X, y), chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm ed:

Ex:    travel —* travelled        cancel —► cancelled

plan —»planned

-        Two years ago, we travelled to France.

(Hai năm trước chúng tôi đã du lịch tới nước Pháp.)

2.Cách phát âm “ed” sau khi thêm vào động từ.

Có 3 cách phát âm đuôi -ed là: /id/, /Ư và /d/.

“ed” sẽ được đọc là /Ư (vô thanh) hoặc /d/ (hữu thanh) phụ thuộc vào âm kết thúc của động từ là âm vô thanh hay âm hữu thanh.

-        Âm vô thanh: Dây thanh quản ngừng rung khi âm vô thanh được phát ra

Âm hừu thanh: Dây thanh quản tiếp tục rung khi đó * “ed” đọc ìà /ị/.

-        Nếu một từ kết thúc bằng một âm vô thanh thì “ed” sẽ được đọc theo cách vô thanh, nghĩa là /Ư.

-        Cụ thể, những từ kết thúc bàng các âm: /tỊ7, /s/, /k/, /f/, /p/, /0/, /ị/ (cách nhớ: chợ xa cà phê phải thiếu sữa) thì “ed” sẽ được đọc là /Ư.

Ex:    watched /wo:tJt/   missed /mist/

laughed /laeft/       checked /ựekư

-1 watched TV last night.

(Toi qua tôi xem ti vi.)

  • He told a joke and everybody laughed.

(Anh ta kể một câu chuyện cười và mọi người cười lởn.)

  • I checked everything before leaving our house so we didn’t forget anything.

(Tớ đã kiểm tra mọi thứ trước khi ra khỏi nhà để chủng ta không quên cải gỉ cả.)

“ed” sê được đọc là /d/.

Nếu một từ kết thúc bằng một âm hữu thanh thì “ed” sẽ được đọc theo cách hữu thanh, nghĩa là /d/.

Ex:    loved /Uvd/ allowed /a’laud/

climbed /klanmd/  cried /kraĩd/

-        He loved Jenny at first sight.

(Anh ẩy đã yêu Jenny ngay từ cái nhìn đầu tiên.)

-        My parents allowed me to go out with my friends next Saturday.

(Bổ mẹ tôi đã đồng ỷ cho tôi đi chơi với bạn bè thứ bảy tới.)

-        As they climbed higher, the air became cooler. (Khi họ trèo càng cao thì không khí càng trở nên lạnh hơn.) “ed” đọc là/id/.

-        Một động từ tận cùng bằng /t/ hay /à/ thì “ed” sẽ được đọc là /iđ/.

- Tại sao lại như vậy? Vì một chữ đã tận cùng là “t” và “d” (hai trường hợp trên) thì chúng ta không thể đọc là “t” hoặc “đ” được bởi lẽ người nghe sẽ rất khó nhận biết, hơn nừa khó có thể đọc 2 âm “t” hoặc 2 âm “d” kế bên nhau.

Ex:    wanted /’won.tid/ needed /’nii.did/

added /aedid/        invited /inivaitid/

-1 wanted to buy a new car a few years ago, but now I want to buy a new house.

(Vài năm trưởc tôi muốn mua một chiếc xe ô tô mới, nhưng giờ tôi lại muốn mua một ngôi nhà mới.)

-He was sick so he needed to sleep early but he worked until 4 a.m.

(Anh ây bị ôm nên cần phải ngủ sớm nhimg anh ấy lại làm việc đến 4 giờ sáng.)

-1 added her phone number but I never call her. (Tôi đã thêm sô điện thoại của cô ẩy vào rồi nhưng tôi chang bao giờ gọi cho cô ấy.)

-She invited me to go to Bangkok with her but I refused because I didn’t have enough money.

(Cô ây mời tôi đi Bangkok cùng nhưng tỏi từ chôỉ vì không có đù tiền.)

Chú ý:

Đuôi “-ed” trong các từ sau khi sử dụng như tính từ sẽ được phát âm là /iđ/

Ex:    aged  blessed        crooked

dogged        naked          .         ragged

wicked        wretched

          an aged man /id/

-        a blessed nuisance /id/

-        a dogged persistence /idI

-        a wretched beggar - the beggar was wretched /id/

Nhưng khi sử dụng như động từ, ta áp dụng quy tắc thông thường.

Ex:   

- He aged quickly, /d/

-        He blessed me. /t/

-        They dogged him. /d/

-        He has learned well, /d/

VI.EXERCISE (BÀI TẬP)

1. Hoàn thành câu sau đúng dạng thì quá khứ đơn:

1.11/ be/ cloudy/ yesterday.

2.       In 1990/ we/ move/ to another city.

3.       When/ you/ get/ the first gift?

4.       How/ be/ he/ yesterday?

5.       They/ happy/ last holiday?

6.       How/ you/ get there?

7.1/ play/ football/ last/ Sunday.

8.       John/ go/ zoo/ five/ day/ ago.

2. Lựa chọn và điền dạng đúng của từ (Lưu ý, có từ không được dùng).

teach cook  spend          ring

be      sleep  study go      write

1.       Mozart        more than 600 pieces of music.

2.       She    out with her boyfriend last night.

3.1     tired when I came home.

4.       Laura a meal yesterday afternoon.

5.       The little boy         hours in his room making his toys.

6.       Tom  his brother to make a fire but there was no wood.

3.Viết câu hỏi của bạn.

A: Hi. How are things?

B: Fine, thanks. I've just had a great holiday.

A: Where did you go?

B: To Thailand. We went on a trip from Bangkok to Chiang Mai.

A: How (1).....? By car? .

B: Yes, we hired a car in Bangkok.

A: It's a long way to drive. How long (2)   ?

B: Two weeks.

A: Where (3)        ? In hotel?

B: Yes, small hotels.

A: (4) ?

B: Yes, but it was very hot - sometimes too hot.

A: (5) the panda?

B: Of course. It was lovely.

Chúc bạn thành công !



CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Hotline: 0972868960
Bạn đang ghé thăm website bằng di động?
Hãy bấm vào số điện thoại để gọi nhanh cho chúng tôi.