(Bạn thấy bài viết này hữu ích thì hãy cho mình xin 1 like và 1 chia sẻ. Xin cảm ơn !)




Thì quá khứ hoàn thành (past perfect ) trong tiếng anh

Bạn hãy nêu định nghĩa hay khái niệm về thì quá khứ hoàn thành (past perfect ) trong tiếng anh...Bài viết dưới đây của Anh Ngữ VN sẽ hướng dẫn các bạn thật chi tiết về cách sử dụng, cấu trúc bài tập, ví dụ về thì quá khứ hoàn thành.


Thì quá khứ hoàn thành (past perfect ) trong tiếng anh

Bạn hãy nêu định nghĩa hay khái niệm về thì quá khứ hoàn thành (past perfect ) trong tiếng anh...Bài viết dưới đây của Anh Ngữ VN sẽ hướng dẫn các bạn thật chi tiết về cách sử dụng, cấu trúc bài tập, ví dụ về thì quá khứ hoàn thành.

I.DIFINITI0N (KHÁI NIỆM)

Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động băt đâu tư quá khứ, đã hoàn thành và có kểt quả ở hiện tại hoặc còn tiếp diễn ở hiện tại (thường là hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ).

II.STRUCTURE (CẤU TRÚC)

1.Affirmative form (Thể khẳng định) s + had + V(past participle) + (Object)

Ex:

 I fell in love after we had met in the first time.

(Tôi đã yêu ngay từ lần đầu tiên chúng tôi gặp nhau.)

2.Negative form (Thể phủ định)

s + had not + V(past participle) + (Object)

Ex:

- They had not lived in Ha Noi from 2004.

(Họ đã không sổng ở Hà Nội từ năm 2004.)

- Nina wanted to go to the cinema after she had seen the trailer.     

(Nina muổrt tới rạp chiêu phim sau khi co ay xem

phần giới thiệu bộ phim đó.)

Thì quá khứ hoàn thành (past perfect ) trong tiếng anh

3.Interrogative form (Thể nghi vấn) a. Closed questions (Câu hỏi đóng)

Had/ Had not + s + V(past participle) + (Object)?

Câu trả lời ngắn:

Yes, s + had. Hoặc: No, s + hadn’t.

Ex;

 Had you completed all homework before your teacher came?

—Yes, I had./ No, I had not.

(Bạn đã hoàn thành hết bài tập trước khi cô giảo đến à?

Phải, mình làm rồi./ Chưa, mình chưa làm.) b. Information question (Câu hởi lấy thông tin)

Từ đê hỏi + had/ had not + s + V(past participle) + Object?

Ex:   

- What had you thought before I asked the question?

(Bạn đã nghĩ gì trước khi tôi hỏi?)

-How had they completed the work?

(Họ đã hoàn thành công việc đỏ bằng cách nào?)

III.USE (CÁCH DÙNG)

1.Hành động đã xảy ra và kểt thúc tại một thòi điểm trong quá khứ.

Ex: They had come back England last month.

(Họ đã trở về nước Anh từ tháng trước.)

2.Khi một hành động xảy ra hoàn thành trưó’c một hành động (một mốc thời gian) khác trong quá khứ.

-Trong câu thường có 2 vế, hành động nào xảy ra trước thì dùng quá khứ hoàn thành, hành động nào xảy ra sau thi dùng quá khứ đơn.

-Chúng ta thường sử dụng các từ nối như: before, after, just, when, as soon as, by the time, until,...

Ex:   

- When I meet her, she had married.

(Khi tôi gặp cô ẩy thì cô ấy đã có chồng rồi.)

-He had gone to school before Tom came.

(Cậu ay đã tới trường trước khỉ Tom đến.)

-Yesterday, I went out after I had finished my homework.

(Hôm qua, tôi đi chơi sau khi tôi đã làm xong bài tập.)

3.Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác.

Ex:   

- I had prepared for the exams and was ready to do well.

(Tôi đã chuẩn bị kĩ càng cho bài kiểm tra và sẵn sàng để làm tot.)

-Mary had lost fifty pounds and could begin a new. (Mary đã giảm 50 pao trọng lượng và sẵn sàng bắt đầu cuộc sống mới.)

Đến đây rồi bạn nên tham khảo thêm: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous)

SIGNAL WORDS (DẤU HIỆU NHẬN BIẾT)

IV.SIGNAL WORDS (DẤU HIỆU NHẬN BIẾT)

-Căn cứ vào những từ chỉ một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ex:   

- i had done my homework at 10 p.m.

(Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà lúc 10 giờ tối rồi.)

-We had lived in Hue before 2000.

(Chủng tôi đã sống ở Huế trước nám 2000.)

-Cãn cứ vào những trạng từ chỉ trạng thải hoàn thành: ever (đã từng), from ... to (từ thời điểm nào đến thời điểm nào), in 1990 (vào năm 1990).

Ex:

- I ever had gone to Paris.

(Tôi đã từng đến Paris.)

-By the time 1 met you, I had worked in that company for five years.

(Khi tôi gặp bạn, tôi đã làm việc trong công ty đó trong 5 năm.)

V.NOTE (LƯU Ý)

Một số cấu trúc câu sử dụng thỉ quá khứ hoàn thành.

1.Câu điều kiện loại 3: nhàm diễn tả điều kiện không có thực (trong quá khứ).

Ex:

- If I had known that you were there, I would have written you a letter.

(Nếu tôi biết rằng bạn ở đó, tôi sẽ viết thư cho bạn.)

-She would have come to the party if she had been invited.

(Cô ây sẽ đên buôì tiệc nếu như được mời)

2.Câu Wish: nhăm diễn tả ước muốn trong quá khứ

Ex:   

-1 wish I had studied more.

(Tôi ước mình đã học kĩ hơn.)

-She wishes she had known about his problem

(Cô ay ước mình đã biết về rắc rối của anh ấy.)

VI.EXERCISE (BÀI TẬP)

1.Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1.       We (meet)    them after they (divorce)        each other.

2.       When she (come)  there, they (leave) 3-1 (do)      it before he (come)        

4.       After the children (finish)         their homework they (go)       to bed.

5.       If I (not buy)         this dress, I (have)         money.

6.       When I (get up) ...... this morning, my father (leave) .......

2.Vỉêt lại câu băt đâu bằng từ cho trước.

1. 1 got home late, so I didn’t see him ^If...

2           Miley wasn’t at home when 1 phoned, site was in Ha Noi. —> Miley ...

3.1     started to work in that company in 2010. —> I had...

4.1     came there. They had left.

 When...

 Before...

 After...

Before the time...

3.Đọc các tình huống và viết câu vói các từ trong ngoặc.

1.1     invited Laura to the party, but she couldn't come,

(she/ arrange/ to do something else) 

2.       You went to Clara's house, but she wasn't there,

(she/ go/ out)       

3.       You went to the cinema last night. You got to the cinema late.

(the film/ already/ begin)         

4.       It was nice to see Alex again after such a long time.

(1/ noư see/ for five years)      

5 You went back to your home town after many years. It wasn't the same as before.

(ft/ change/ a lot) 

6.1     offered Sue something to eat, but she wasn’t hungry,

(she/ jusư have breakfast)       

4.Hoàn thành đoạn văn vói dạng đúng của động từ trong ngoặc.

Sue knew that her friend Mary (1. feel)       sad lately. Mary's mother (2. die)    two months before, and the two friends (3. not have)    a chance to talk since it happened. Mary arrived at Sue’s house at three o’clock on Saturday afternoon. Sue (4. call)    Mary on Friday to invite her to over for coffee and cookies. Glancing at the mess in the kitchen, Mary guessed that Sue (5. bake)     cookies all day.

Chúc bạn thành công !



CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Hotline: 0972868960
Bạn đang ghé thăm website bằng di động?
Hãy bấm vào số điện thoại để gọi nhanh cho chúng tôi.