(Bạn thấy bài viết này hữu ích thì hãy cho mình xin 1 like và 1 chia sẻ. Xin cảm ơn !)




Thì tương lai tiếp diễn (future continuous) trong tiếng anh

Bạn đang sử dụng thì tương lai tiếp diễn (future continuous) trong tiếng anh như thế nào? Bạn đã vững cấu trúc hay cách sử dụng của thì tương lai tiếp diễn này hay chưa? Hãy cùng chúng tôi ôn tập lại nhé.


Thì tương lai tiếp diễn (future continuous) trong tiếng anh

Bạn đang sử dụng thì tương lai tiếp diễn (future continuous) trong tiếng anh như thế nào? Bạn đã vững cấu trúc hay cách sử dụng của thì tương lai tiếp diễn này hay chưa? Hãy cùng chúng tôi ôn tập lại nhé.

I.DEFINITION (KHÁI NIỆM)

Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai hoặc một hành động đang diễn ra khi một hành động khác xen vào ở tương lai.

II.STRUCTURE (CẤU TRÚC)

1.Affirmative form (Thể khẳng định)

I/ We + shall/ will + be + V-ing + Object You/ They/ He/ She/ It + will + be + V-ing + Object

Ex:   

- At 8 a.m tomorrow morning, I will be staying at home.

(Vào 8 giờ sáng mai tôi đang ờ nhà.)

-She will be flying to England all day tomorrow. (Cô ây sẽ bay tới Anh suốt ngày mai.)

2.Negative form (Thể phủ định)

I/ We + shall not/ will not + be + V-ing + Object You/ They/ He/ She/ It + will not + be + V-ing + Object

Ex:   

- We won’t be studying at 8 a.m tomorrow.

(Chủng tôi sẽ đang không học lúc 8 giờ sáng ngày mai.)

-The children won’t be playing with their friends when you come this weekend.

(Bọn trẻ sẽ đang khàng chơi với bạn cùa chúng khi bạn đến vào cuối tuần này.)

3.Interrogative form (Thể nghi vấn)

a.Closed questions (Câu hỏi đóng)

Shall/ Will/ Shall not/ Will not + I/ we + be + V-ing + Object?

Will/ Will not + you/ they/ he/ she/ it + be + V-ing + Object?

Trả lời:

Yes, s + will. Hoặc: No, s + will not.

Ex:   

- Will you be using your bicycle this evening?

(Tot nay bạn có dùng xe đạp của bạn không?)

-Will she be staying at her friend house in New York at this time next month?

(Co ay sẽ ở nhà của bạn cô ấy ở New York vào thời gian này thủng sau chứ?)

-Won't you be waiting for the train at 9 a.tn next Monday?

(Bạn sẽ không đang đợi tàu vào lúc 9 giờ sáng thứ hai tuần tới phải không?)

-Won’t she be doing the housework at 10 p.m tomorrow?

(Cô ay sẽ không làm công việc nhà lúc 10 giờ toi ngày mai phải không?)

b.Information question (Câu hỏi lay thông tin)

Từ để hỏi + shall/ will/ shall not/ will not + I/ we + be + V-ing + Object?

Từ để hỏi + will/ will not + you/ they/ he/ she/ it + be + V-ing + Object?

Ex:   

- What will I be doing this time tomorrow?

(Tôi sẽ làm gì vào thời gian này ngày mai đây?)

-Why won't she be staying at home all day tomorrow?

(Tại sao cỏ ay sẽ không ở nhà cà ngày mai?)

Thì tương lai tiếp diễn (future continuous) trong tiếng anh

III.USE (CÁCH DÙNG)

1.Diễn tă một hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục trong một khoáng thời gian trong tương lai.

Ex:   

-I will be playing badminton all day long tomorrow.

(Tôi sẽ chơi cầu lông cả ngày mai.)

-She will be cleaning the house for 2 hours.

(Có ấy sẽ dọn dẹp nhà cửa trong 2 tiếng đồng hồ.)

2.Diễn tả hành động trong tương lai đang xảy ra thì một hành động khác xăy đến.

Ex:   

- The band will be playing when the President enters.

(Ban nhạc sẽ đang biểu diễn khi mà Tổng thong bước vào.)

-I will be going out with friend while my husband will be watching the football match.

(Tôi sẽ ra ngoài với bạn tôi trong khi chồng tôi đang xem trận bóng đá.)

3.Diễn tả hành động sẽ xảy ra vào một thòi điểm xác định hoặc một khoảng thòi gian cụ thể trong tưong lai.

Ex:   

- He will be living in this house in May.

(Anh ta sẽ song trong căn nhà này vào tháng nãm.)

-At this time next year, I’ll be studying in Japan.

(Vào thời điểm này sang năm, tôi sẽ học tập ở Nhật Bản.)

4.Diễn tả một hành động sẽ xảy ra như một phần ciía kế hoach hoặc nằm trong thời gian biểu.

Ex:   

- The party will be starting at seven thirty.

(Bữa tiệc sẽ bắt đầu lúc 7 giờ 30 phút.)

-Mary will be flying to Thailand on Sunday. (Mary sẽ bay tới Thái Lan vào chủ nhật.)

IV.SIGNAL WORDS (DẤU HIỆU NHẬN BIẾT)

1.Căn cứ vào nhũng từ chỉ một thòi điếm xác định trong tương lai.

-at this time/ at this moment + thời gian trong tưong lai: Vào thời điểm này

-at + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc      

Ex:   

Tomorrow, when you came, I will be doing my homework.

(Ngày mai khi bạn đến tôi sẽ đang làm bài tập)

-At 10 a.m tomorrow my mother will be cooking lunch.

(Vào 10 giờ sáng ngày mai mẹ tôi sẽ đang nấu bừa trưa.)

2.Căn cử vào một hành động nào đó sẽ chắc chắn diễn ra trong tirơng lai:

Ex:   

- She will be waiting for me when 1 arrive tomorrow.

(Cô ấy sẽ đang đợi tôi khi tôi đến vào ngày mai.)

-I will be staying at the hotel in Ha Long at 1 p.m tomorrow.

(Tôi sẽ đang ở khách sạn ở Hạ Long lúc ỉ giờ chiểu mai.)

Lúc này bạn cần xem thêm: Thì tương lai gần (near future)

V.NOTE (LƯU Ý)

1.Những nhầm lẫn có thể gặp khi phân biệt thì tiromg lai đơn (Simple Future) và thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous).

a.Hiểu nhầm "Will you...?" vói nghĩa "Có phải anh...?" thay vì "Xin mòi anh..." hoặc ngược lại.

Ex:   

- Will you bring the chair in here?

(Bạn mang giúp ghế này vào trong nhẻ?)

Đây là yêu cầu, tương tự như "Will you (please) sit down? (Xin mời anh ngồi.)

- Will you be bringing the chair in here?

(Ảnh có mang ghế vào trong này không?)

Đây là câu hỏi bình thường, người hỏi nhàm mục đích tim thông tin (có... hay không?)

b.Thì tưoìig lai đo*n vói "will" thưỉmg diễn tả ý định nào đó, nếu muốn diễn tả tương lai đơn thuần (không diễn tá một ý định nào) chúng ta nên dùng thì tương lai tiếp diễn để thay thế.

Ex:   

- I’ll meet him tomorrow.

(Ngày mai tôi định gặp anh ây.)

Ngày mai tôi sẽ sẳp xếp một cuộc hẹn với anh ấy, tôi đã có ý định này từ trước.

-I’ll be meeting him tomorrow.

(Ngày mai tôi sẽ gặp anh ẩy.)

Ờ đây, việc gặp anh ấy diễn ra không phải vì tôi muôn gặp mà chỉ vì tôi và anh ấy cùng làm chung một nơi.

C. Trong câu phủ định "won’t" thường dễ gây nhầm nghĩa vì "won’t" vừa có nghĩa "không chịu" vừa có nghĩa "sẽ không".

Ex:   

- Susan won’t cut the grass. (Susan không chịu cat cỏ.)

Susan từ chối việc cắt cỏ vì cô ấy lười.

-Susan won’t be cutting the grass.

(Susan sẽ không cat cỏ.)

Susan không cát cỏ vì cô ấy mệt mỏi hoặc bận rộn.

SIGNAL WORDS (DẤU HIỆU NHẬN BIẾT)

2.Những cách diễn tả tương lai khác nhau (Different ways of expressing futurity).

-        Simple Present: 1 study next week.

-        Present Continuous: l am studying next week.

-        Simple Future: I’ll study next week.

-        Future Continuous: I’ll be studying next week.

-        Be going to: I’m going to study next week.

-        Be about to: I’m about to study next week.

-        Be on the point of: I’m on the point of studying next week.

-        Be on the verge of: I’m on the verge of studying next week.

VI. EXERCISE (BÀITẬP)

1.       Viết dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1.       She (work) at this moment tomorrow.

2.       When they (come) tomorrow, we (swim) in the sea.

3.       My sister (visit) Thailand at this time next week

4.       He (play) with his son at 7 o’clock tonight.

5.       Laura (sit) on the plane at 9 am tomorrow.

6.       We (make) the presentation at this time tomorrow morning.

2.Sử dụng các từ trong ngoặc đơn, hãy hoàn thành văn bản dưói đây với dạng phù hợp của động từ.

a.       Selena: Where is Isaac going to meet US?

Nick: He (1. wait) for US when our train arrives.

I am sure he (2. stand) on the platform when we pull into the station.

Selena:        And then what?

Nick: We (3. pick) Alex up at work.

b.       Laura: Just think, next week at this time, I (4. lie)

on a tropical beach in Bali eating pineapple.

Helen:         While you are luxuriating on the beach, I

(5. stress) out over this marketing project. How are you going to enjoy yourself knowing that I am working so hard?

Laura:         I’ll manage somehow.

Helen:         You’re terrible. Can’t you take me with you?

Laura:         No. But I (6. send) you a postcard of a

beautiful, white sand beach.

Helen:         Great, that (7. make) me feel much better.

3.Chọn đáp án đúng.

1.       While you’re in the kitchen and prepare snacks,

Nick and Isak       the SuperBowl.

A. will watch        B. will be watching

2.       What a mess! We up here for hours.

A. will clean         B. will be cleaning

3.       Tom            credit card payments until his debt

is all paid off.

A, will be making B. will make

4.       We     our homework before you go out

tonight.

A. will finish        B. will be finishing

5.       If they need help finding a new job, I          them.

A. will be helping B, will help

6.       Next month at this time,, we    on the

beach in Thailand.

A. will relax         B. will be relaxing 

7.       If you need to reach US, we Muong Thanh Hotel that time.

A. will stay B. will be staying

8.       You   yourselves in the Caribbean, while

we’re stuck here in Paris with this cold weather!

A. will be enjoying         B. will enjoying

9.       They  you as soon as you arrive in Ha Noi.

A. will call  B. will be calling

10.     Please leave the dishes. 1                  them tomorrow.

A. will be doing    B. will do

Biết đâu ngày đẹp trời bạn cần đến: tên công ty bằng tiếng anh

Chúc bạn thành công !



CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Hotline: 0972868960
Bạn đang ghé thăm website bằng di động?
Hãy bấm vào số điện thoại để gọi nhanh cho chúng tôi.